March 6, 2018

Tiếng Trung giao tiếp – Bài 6: Những câu chửi bậy thông dụng nhất


Có người nói học các từ chửi bậy cũng là một cách nhanh  để học được ngoại ngữ và hiểu được văn hoá của người bản địa. Vì vậy hôm nay Tiếng Trung – 華語文 sẽ giới thiệu đến các câu nói tục, chửi bậy thông dụng của giới trẻ Đài Loan. Chúng tôi không khuyến khích bạn dùng bừa bãi nó, nhưng cũng cần phải biết là lúc nào người ta đang khen hay đang chửi mình để ứng xử cho phù hợp nhé !!


1.

Từ đầu tiên vô cùng phổ biến với mọi tầng lớp, nó được sử dụng để chửi thề, không có đối tượng.

他媽的

Tā mā de

(Tha ma tợ)

Con mẹ nó

“Tā” là anh ấy hoặc cô ấy, “mā” nghĩa là mẹ,  “de” nghĩa là của nhưng trong câu này thì dùng để nhấn mạnh. Nghĩa là Mẹ nó hoặc con mẹ nó.

2.

該死

Gāisǐ

(Cai xử)

Đáng chết

Nghĩa là đáng chết hoặc chết tiệt. Nó chỉ là một câu thể hiện bức xúc không có chủ đích, đối tượng cụ thể.

3.

幹你娘

Gàn nǐ niáng

(Can nỉ néng)

ĐMM

Trong câu này thì gàn nghĩa là d.m , niáng  là mẹ vì vậy câu này có nghĩa là dmm.

Từ này có thể biến tấu rất nhiều. Ví dụ chỉ nói Gàn nghĩa là dm. Hoặc nếu thay từ mẹ, thành cha thì nói là

4.

乾你爹

Gān nǐ diē

(Can nỉ tia)

ĐCM

5.

二百五

Èrbãiwũ

(Ơ bái ủ)

Ngu, vô dụng, vô tích sự

Từ này có cả nghĩa đen và bóng. Nghĩa đen của nó chỉ số  250 nhưng nghĩa bóng của nó ý là chỉ:  ngu , vô dụng , vô tích sự.

6.

肏你妈

Cào nǐ mā

(Chao nỉ ma)

ĐKMM

Trong câu trên“cào” nghĩa là “đ**” (f*), “nǐ” có nghĩa là “bạn, mày, ấy”,  “mā” là mẹ. Câu này thì người Việt nào cũng biết rồi. Đây là từ chửi có đối tượng, khác với từ trên, nên khi nói bạn phải rất cẩn thận.

7.

肏你祖宗十八代

Cào nǐ zǔ zōng shí bā dài

(Chao nỉ chủ chung sứ ba tai)

Đ.m  cả họ 18 đời nhà mày

“cào” và “nǐ” các bạn đã biết mình không nhắc lại nữa, còn  “zǔ zōng” nghĩa là “tổ tông, dòng họ, cả lò”; “shí bā” là 18; “dài” là “thế hệ, đời”.

Đến đây bạn hoàn toàn có thể đoán ra được câu chửi thề quen thuộc này rồi chứ , “đ.m  cả họ 18 đời nhà mày”. Câu này lực sát thương rất mạnh, nên khi sử dụng các bạn phải suy xét thật kỹ nhé.

8.

Nếu muốn chửi một người khác bị thì thần kinh thì có các cách nói sau đây

你是神经病/ 神經病嗎?

Nǐ shì shénjīngbìng/ Shénjīngbìng ma?

(Nỉ sư sấn chinh binh/ Sấn chinh binh ma?)

Mày bị thần kinh à?/ Thần kinh à?

9.

你是变态

Nǐ shì bìantài

(Nỉ sư biên thai)

Mày là  đồ biến thái!

Trong câu này có từ mới là bìantài nghĩa là biến thái. Dùng chỉ một người nào đó có tích cách biến thái.

10.

你是笨蛋

Nǐ shì bèndàn

(Nỉ sư bân tan)

Mày là đồ ngu ngốc

Trong câu này bèndàn là ngu ngốc. Cả câu nghĩa là Mày là đồ ngu ngốc. Chửi người khác ngu rất nghiêm trọng nên mọi người phải cẩn thận khi dùng nhé.

11.

Tiếp theo là một câu chửi thề với mức độ nhẹ nhàng hơn nhiều.

你瘋了

Nǐ fēngle

(Nỉ phâng lờ)

Mày điên rồi

Trong câu chỉ có từ feng là từ mới nghĩa là điên, nghĩa là Mày điên rồi.

12.

你对我什么都不是

Nǐ duì wǒ shénme dōu búshì

(Nỉ tuây ủa sấn mơ tâu bú sư)

Mày chả là cái thá gì đối với tao cả

13.

Ví dụ khi đối thoại của bạn và đối phương rơi vào bế tắc, bạn đã nóng máu lắm rồi và muốn hỏi nó là “Bây giờ mày muốn như thế nào?” Thì nói là

現在,你想怎么样?

Xiànzài, nǐ xiǎng zěnme yàng?

(Xen chai, nỉ xẻng chẩn mơ dang?).

“Bây giờ mày muốn như thế nào?

14

你太過分了!

Nǐ tài guofènle

(Nỉ thai cua phân lợ!).

Mày quá đáng lắm rồi!

Trong câu này gùofèn nghĩa là quá phận, quá đáng. Lúc nói câu này là bạn đang trong trạng thái tức giận và ức chế trước một hành động quá quắt nào đó của đối phương.

15

Tiếp theo là một từ theo mình nghĩ vừa ngoa ngoắt nhưng cũng rất lịch sự, vì không có từ bậy nào trong này cả, nhưng mức độ của nó cũng ko phải dạng vừa đâu ạ.

离我远一点儿!

Lí wǒ yuǎn yīdiǎn er!

(Lí ủa doẻn y tẻn!)

Tránh xa tao một chút!

16.

Sau đây là một số từ có ngữ khí rất mạnh. Muốn nói người khác im miệng một cách trực diện và khá nghiêm túc thì nói là

閉嘴

Bì zuǐ

(Bi chuẩy)

Câm miệng lại.

17.

Hoặc cũng có thể nói là

住口

Zhùkǒu

(Tru khẩu)

Câm miệng

Từ này cũng có nghĩa là câm miệng nhưng mức độ nhẹ hơn và nghe lịch sự hơn từ Bì zuǐ

18.

你以为你是谁?

Nǐ yǐwéi nǐ shì shéi?

(Nỉ ỷ guấy nỉ sư sấy)

Câu này thì mang tinh chấm biếm cực kì cao, nghĩa là Mày nghĩ mày là ai?

19.

Thêm một câu với ngữ điệu châm biếm, mỉa mai người khác nữa đó là

脸皮真厚

Liǎnpí zhēn hòu

(Liẽn pí trân hâu)

Da mặt dày thế

20.

Tiếp theo là một câu mà mình cực kì thích dùng, vừa đủ độ xéo sắc cho những ai mà có sở thích quan tâm chuyện người khác

关你屁事

Guān nǐ pì shì

(Quan nỉ pi sư)

Liên quan đéo gì đến mày.

21.

Câu này cũng ko phải là chửi bậy gì, nhưng rất hữu dụng trong việc thể hiện cảm xúc tâm trạng của người nói.

我恨你

Wǒ hèn nǐ
(Ủa hân nỉ)

Tao hận mày, anh hận em, em hận anh…

22.

Từ cuối cùng mà mình muốn giới thiệu, đấy là nếu bạn không muốn chửi thề hay gây gổ với ai thì nói

我不愿再见到你

Wǒ bù yuàn zàijiàn dào nǐ

(Ủa bú doen chai chien tao nỉ)

Tao không muốn nhìn thấy mày nữa.

Trên đây là một số từ chửi bậy bằng tiếng Trung, nhưng ở Đài Loan mình biết các bạn còn gặp phải các từ chửi bậy bằng tiếng Đài Táiyu,Nếu các bạn ủng hộ hộ hãy cmt ý kiến để lần sau mình làm chủ đề về chửi bậy bằng tiếng Đài nhé và đừng quên bấm nút Đăng ký để cập nhật những bài học bổ ích từ Tiếng Trung – 華語文 nhé!

Hằng Nguyễn

(Visited 27,690 times, 1 visits today)