December 29, 2017

Học tiếng Trung theo chủ đề: Những câu khẩu ngữ bá đạo (Phần 2)


Tiếng Trung – 華語文 xin chào các bạn! Ở bài trước chúng ta đã học phần 1 của những câu khẩu ngữ bá đạo, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục khám phá phần 2 nhé!

Dưới đây là một số câu khẩu ngữ bá đạo 

1.我警告你啊別用你那迷人加暖昧的眼睛勾引我,我可是咱這片出了名的正人君子中最好色的。

/Wǒ jǐnggào nǐ a bié yòng nǐ nà mírén jiā nuǎn mèi de yǎnjīng gōuyǐn wǒ, wǒ kěshì zán zhè piàn chū le míng de zhèngrénjūnzǐ zhōng zuì hàosè de./

(Uá chỉnh cao nỉ a bía zung nỉ na mí rấn che noản mây tờ zẻn ching câu ín ủa, úa khửa sư chán chưa piên chu lơ misng tờ châng rấn cuân chử chung chuây hao sưa tờ)

Tôi cảnh cáo em, đừng có dùng đôi mắt hút hồn đó để quyến rũ tôi, nói thật ra là tôi là kẻ “dê” nhất trong số những người chính nhân quân tử thành danh đó.

2.女人不要以為長得好就可以不讀書,男人不要以為書讀得好就可以長得難看

/Nǚrén bùyào yǐwéi zhǎng dé hǎo jiù kěyǐ bù dúshū, nánrén bùyào yǐwéi shū dú de hǎo jiù kěyǐ zhǎng dé nánkàn/

(Nủy rấn bú zao ỷ guấy chảng tứa hảo chiêu khứa ỷ bu tú su, nán rấn bú zao ỷ guấy su tú tờ hảo chiêu khứa ỷ chảng tứa nán khan)

Con gái đừng cho rằng xinh đẹp thì có thể không cần học, con trai đừng cho rằng học giỏi thì ngoại hình nhất định sẽ xấu xí

3.你這種說話方式在修辭學裡叫做“扯”

/Nǐ zhè zhǒng shuōhuà fāngshì zài xiūcí xué lǐ jiàozuò “chě”/

(Nỉ chưa chủng sua hoa phang sư chai xiêu chứ lỉ cheo chua “chửa”)

Với cách nói chuyện như của cậu thì trong lĩnh vực tu từ học người ta gọi đó là “bốc phét”

4.我這個人就一個特點,就是特點多,大家以後慢慢了解啊。

/Wǒ zhège rén jiù yīgè tèdiǎn, jiùshì tèdiǎn duō, dàjiā yǐhòu mànman liǎojiě a./

(Uả chưa cưa rấn chiêu ý cưa thưa tiển, chiêu sư thưa tiển tua, ta che ỷ hâu man man léo chỉa a)

Tôi chỉ có duy nhất 1 đặc điểm đó chính là có rất nhiều đặc điểm, mọi người từ từ tìm hiểu con người của tôi nhé

5.親愛的你來吧,你第一眼看到我,就會很滿足了!不想再看第二眼了。

/Qīn’ài de nǐ lái ba, nǐ dì yī yǎn kàn dào wǒ, jiù huì hěn mǎnzú le! Bùxiǎng zài kàn dì èr yǎnle./

(Chin ai tờ nỉ lái ba, nỉ ti y zẻn khan tao ủa, chiêu huây hấn mản chú lơ! Bu xẻng chai khan ty o zẻn lơ)

Anh yêu dấu, em chắc rằng qua cái nhìn đầu tiên là anh đã cảm thấy hài lòng về em rồi, chẳng muốn nhìn em lần thứ hai đâu

6.不是你不笑,一笑粉就掉

/Bùshì nǐ bù xiào, yīxiào fěn jiù diào/

(Bú sư nỉ bú xeo, y xeo phẩn chiêu teo)

Không phải là em không cười, mà em biết rằng khi cười thì phấn sáp trên mặt em sẽ rơi lả tả

7.別人笑我太放蕩,我笑別人不開放

/Biérén xiào wǒ tài fàngdàng, wǒ xiào biérén bù kāifàng/

(Bía rấn xeo ủa thai phang tang, ủa xeo bía rấn bu khai phang)

Người ta cười tôi quá phóng đãng, tôi cười người ta không phóng khoáng chút nào

Cám ơn sự quan tâm của các bạn! Cùng đồng hành với chúng tôi trong những bài học tiếp theo nhé!

(Tiểu Vũ) 

(Visited 409 times, 1 visits today)