April 2, 2018

Học tiếng Trung theo chủ đề : Hỏi thăm


Tạo các mối quan hệ giữa người với người. Nếu như thiếu đi các câu chào, câu thăm hỏi thì cuộc sống sẽ trở nên vô vị và con người khó có thể giao lưu kết nối với nhau.

Dưới đây là các từ vựng tiếng Trung và mẫu câu thường dùng trong việc hỏi thăm hằng ngày, hy vọng bài học hôm nay các bạn có thể tự học tiếng Trung tốt hơn.

Chủ đề hỏi thăm trong tiếng Trung

I. Mẫu câu hỏi thăm

1. 你好吗?

Nǐ hǎo ma?

(Ní hảo ma?)

Bạn có khỏe không.

2. 很高兴认识你。

Hěn gāoxìng rènshi nǐ

(Hẩn cao xing rân sừ nỉ

Rất vui được làm quen với bạn.

3. 嗨,哈罗

Hī, hāluo

(Hi, ha lua)

Hi, hello

4. 你过得怎么样?

Nǐ guò dé zěnme yàng?

(Nỉ cua tứa trẩn mơ dang?)

Dạo này sống thế nào?

5. 好久不见。

Hǎo jiǔ bú jiàn.

(Háo chiểu bú chiên)

Lâu lắm không gặp

6. 你最近如何?

Nǐ zuìjìn rúhé?

(Nỉ trui chin rú hứa)

Gần đây thế nào rồi?

7. 你做生意做得怎么样?

Nǐ zuò shēngyì zuò dézěnme yàng?

(Nỉ trua sâng yi trua tứa  trẩn mơ dang?)

Công việc làm ăn của anh thế nào?

8. 你去哪里了?

Nǐ qù nǎlǐ le?

(Nỉ truy ná lỉ lơ)

Anh đi đâu đấy?

9. 你怎么心情这么好?

Nǐ zěnme xīnqíng zhème hǎo?

(Ní trẩn mơ xin trính trưa mơ hảo?)

Sao tâm trạng của anh tốt thế?

10. 你今天好像不舒服。

Nǐ jīntiān hǎo xiàng bù shūfu.

(Nỉ chin thiên hảo xeng bu su phù)

Anh hôm nay không được khỏe à.

11.你怎么看起来这么疲倦?

nǐ zěnme kàn qǐ lái nàme píjuàn.

sao anh có vẻ mệt mỏi thế.

12.你今天怎么这么容易生气?

nǐ jīntiān zěnme zhème róngyì shēngqì.

(Nỉ chin tian trẩn mơ trưa mờ rúng yu sâng tri)

Sao anh hôm nay lại dễ nổi giận thế.

13.你感冒好了吗?

nǐ gǎnmào hǎo le ma?

(Nỉ cản ma hảo lơ ma?)

Anh khỏi ốm chưa?

14.你有进展吗?

Nǐ yǒu jìnzhǎn ma?

(Ní dẩu chin trản ma?)

Có tiến triển gì chưa?

15. 事情进行得怎样?

Shìqíng jìnxíng dé zěnyàng?

(Sư trính chin xisng tứa trẩn dang)

Công việc tiến hành đến đâu rồi?

16. 假期怎么样?

jiàqī zěnmeyàng?

(Cha qi trẩn mơ dang?)

Kì nghỉ thế nào.

II. Các mẫu câu trả lời

1. 你好,很高兴见到你。

Nǐhǎo, hěn gāoxìng jiàn dào nǐ.

(Ní hảo, hẩn gao xing chiên tao nỉ.)

Xin chào, rất vui được gặp anh.

2. 请代我向你的家人问好。

Qǐng dài wǒ xiàng nǐ jiārén wènhǎo.

(Trỉnh tai ủa xeng nỉ cha rấn uân hảo)

Qiúp tôi gửi lời hỏi thăm tới gia đình anh nhé.

3. 希望你能再来我家做客。

Xīwàng nǐ néng lái wǒ jiā zuòkè.

(Xi wang nỉ nấng lái ủa cha trua khưa.)

Hy vọng anh tới nhà tôi làm khách.

4. 后会有期。

Hu huì yǒu qī.

(Hâu huây dẩu tri.)

Sau này sẽ có dịp gặp lại.

 

5.我到目前还好。

Wǒ dào mùqián hái hǎo.

(Ủa tao mu chiến hái hảo)

Trước mắt mọi việc vẫn ổn.

Bạn bè, người thân lâu ngày gặp lại thì lại việc hỏi thăm sức khỏe là điều cần thiết nó vừa thể hiện sự quan tâm của mình đến người ấy cũng như gắn kết tình cảm nhiều hơn.

(Visited 987 times, 1 visits today)