April 3, 2018

Học tiếng Trung theo chủ đề bạn bè: Buôn dưa lê, bán dưa chuột (Phần 1)


Bạn bè tiếng Trung là gì. Tình bạn chân chính là gì. Mức độ của một tình bạn được đánh giá như thế nào. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay nhé

1.

我只是見面會認識他。

Wǒ zhǐ shì jiànmiànhuì rènshi tā.

( Ủa trỉ sư chiên miên hui rân sư tha)

Tôi quen biết anh ấy chỉ qua gặp gỡ.

2.

他和她交往了六個月,但他現在有個新的女友了。

Tā hé tā jiāowǎng le liù ge yuè, dàn tā xiànzài yǒu ge xīn de nǚyǒu le.

(Tha hứa cheo uảng lơ liêu cưa duê, tan tha xen trai dẩu cưa xin de núy dẩu lờ)

Anh ấy và cô ấy đi lại với nhau được khoảng 6 tháng, nhưng bây giờ thì anh ấy đã có bạn gái mới rồi.

3.

你是哪個地方的人?

Nǐ shì nǎ ge dìfāng de rén?

(Nỉ sư nả cưa ti phang tơ rấn?)

Bạn là người ở đâu?

4.

我希望我們會更深地彼此認識。

Wǒ xīwàng wǒmen huì gēng shēn de bǐcǐ rènshi.

( Ủa xi wang ủa mân huây câng sân tơ bí chử rân sư)

Tôi hi vọng chúng ta sẽ thân thiết nhau hơn nữa.

5.

幸會,幸會。

Xìng huì, xìng huì.

(Xinh huây, xinh huây)

Rất vui được quen biết bạn.

6.

他是我的親密朋友。

Tā shì wǒ de qīnmì péngyǒu.

(Tha sư ủa tơ trin mi pấng dẩu)

Anh ấy là bạn thân của tôi.

7.

他常提到你。

Tā cháng tí dào nǐ.

(Tha cháng thí tao nỉ)

Anh ấy thường nhắc đến bạn.

8.

他告訴過我你的許多情形。

Tā gàosù guo wǒ nǐ de xǔduō qíngxíng.

(Tha cao su cua ủa nỉ tơ xủy tua trính xính)

Anh ấy đã kể với tôi rất nhiều về bạn.

9.

我們是親密的朋友。

Wǒmen shì qīnmì de péngyǒu.

( Ủa mân sư trin mi tơ pấng dẩu)

Chúng tôi là bạn thân.

10.

她是多年的朋友。

Tā shì duōnián de péngyǒu.

(Tha sư tua nén tơ pấng dẩu)

Anh ấy là bạn lâu năm.

11.

他是我的終身朋友。

Tā shì wǒ de zhōngshēn péngyǒu.

(Tha sư ủa tơ trung sân pấng dẩu)

Anh ấy là bạn tri kỷ của tôi.

12.

我很喜歡能與你認識。

Wǒ hěn xǐhuān néng yǔ nǐ rènshi.

(Úa hẩn xí huân nấng ủy ní rân sư)

Tôi rất vui được quên biết bạn.

13.

我們以前沒見過面。

Wǒmen yǐqián méi jiàn guo miàn.

(Ủa mân ỉ chén mấy chiên cua miên)

Chúng tôi trước đây chưa từng gặp nhau.

14.

好久不見。

Hǎo jiǔ bú jiàn.

(Háo chiểu bú chiên)

Đã lâu không gặp.

15.

我希望我們不久將再見面。

Wǒ xīwàng wǒmen bù jiǔ jiāng zài jiànmiàn.

(Ủa xi wang ủa mân bu chiểu chiang trai chiên miên)

Tôi hi vọng chúng ta sẽ sớm gặp lại nhau.

16.

我有一位朋友常說笑話,但另一位較嚴肅。

Wǒ yǒu yí wèi péngyǒu cháng shuō xiàohuà, dàn lìng yí wèi jiào yánsù.

(Úa dấu í guây phấng dẩu cháng sua xeo hua, tan linh í guây cheo dán su)

Tôi có một người bạn rất thích true đùa, nhưng cũng có một người bạn khác rất nghiêm túc.

17.

他們化解了爭執,又成為好朋友了。

Tāmen huàjiě le zhēngzhí, yòu chéngwéi hǎo péngyǒu le.

(Tha mân hua chỉa lơ trâng trứ, yêu chấng guấy hảo phấng dẩu lờ)

Họ hóa giải được tranh luận lại trở thành bạn tốt của nhau.

18.

我介紹你認識陳先生好嗎?

Wǒ jièshào nǐ rènshi Chén xiānshēng hǎo ma?

(Ủa chia sao nỉ rân sư Chấn xen sâng hảo ma?)

Tôi giới thiệu bạn làm quen với ông Trần nhé!

19.

請允許我給你介紹譚小姐。

Qǐng yǔnxǔ wǒ gěi nǐ jièshào Tán xiǎojiě.

(Qính ủn xú ủa cấy nỉ chia sao Thán xéo chỉa)

Cho phép tôi giới thiệu với bạn đây là cô Đàm.

20.

我和他相處不久。

Wǒ hé tā xiāngchǔ bù jiǔ.

(Ủa hứa tha xeng chủ bu chiểu)

Tôi với anh ấy không qua lại.

21.

我們相處得很好。

Wǒmen xiāngchǔ dé hěn hǎo.

(Ủa mân xeng chủ tứa hấn hảo)

Chúng tôi sống với nhau rất tốt.

22.

我常聽到你的事,但未有榮幸同你認識。

Wǒ cháng tīng dào nǐ de shì, dàn wèi yǒu róngxìng tóng nǐ rènshi.

(Ủa cháng thinh tao nỉ tơ sư, tan guây dẩu rúng xinh thúng nỉ

Tôi đã được nghe kể về bạn rất nhiều, nhưng vẫn chưa có vinh hạnh được làm quen với bạn.

23.

我希望你們將成為好朋友。

Wǒ xīwàng nǐmen jiāng chéngwéi hǎo péngyǒu.

(Ủa xi wang nỉ mân cheng chấng guấy hảo pấng dẩu)

Tôi hi vọng các bạn sẽ trở thành bạn tốt.

24.

我常聽到你的大名,現在能認識你真高興。

Wǒ cháng tīng dào nǐ de dàmíng, xiànzài néng rènshi nǐ zhēn gāoxìng.

(Ủa cháng thinh tao nỉ de tan mính, xen chai nấng rân sư nỉ trân cao xing)

Tôi thường được nghe về bạn, bây giờ rất vui vì được gặp bạn.

Vi An

(Visited 1,032 times, 1 visits today)