June 16, 2019

Học tiếng trung qua bài hát: Độ ta không độ nàng


Lưu ngay lại lời Việt, tiếng Trung và phiên âm dưới đây để thuận tiện Học Tiếng Trung qua bài hát Độ ta không độ nàng nhé. Những ca từ ngắn gọn, súc tích và đầy ý nghĩa kết hợp với giai điệu uyển chuyển chắc chắn sẽ làm bạn thích thú hơn đấy. Đây là bài hát hot ở Trung, tuy nhiên đây là trang tin tức ở Đài Loan nên mình vẫn để chữ phồn thể.

我前幾世種下
/wǒ qián jǐ shì zhǒng xià/
Những vướng bận từ vài kiếp trước

不斷的是牽掛
/bùduàn de shì qiānguà/
Vẫn mãi không dứt

小僧回頭了嗎
/xiǎosēng huítóule ma/
Tiểu tăng hoàn tục rồi sao?

誦經聲變沙啞
/sòng jīng shēng biàn shāyǎ/
Tiếng tụng kinh ngày một nhỏ đi

這寺下再無她
/zhè sìxià zài wú tā/
Ngôi chùa này vẫn không có cô ấy

菩提不渡她/pútí bùdù tā/
Bồ đề không độ qua cô ấy

幾卷經書難留
/jǐ juǎn jīngshū nán liú/
Thì vài cuốn kinh thư khó mà giữ được cô ấy

這滿院的冥花
/zhè mǎn yuàn de míng huā/
Cả một sân đầy hoa Bỉ Ngạn

你離開這個家
/nǐ líkāi zhège jiā/
Em rời khỏi cái nhà này

愛恨都無處灑
/ài hèn dōu wú chù sǎ/
Khiến mọi yêu hận đều không có nơi để giãi bày

還能回頭了嗎
/hái néng huítóule ma/
Còn có thể quay đầu lại hay sao?

看你微笑臉頰
/kàn nǐ wéixiào liǎnjiá/
Nhìn em mỉm cười

怎能脫下袈裟
/zěn néng tuō xià jiāshā/
Tôi phải làm thế nào để cởi xuống áo cà sa

來還你一個家
/Lái hái nǐ yīgè jiā/
Để trả lại cho em một mái nhà

來還你一個家
/wèihé dù wǒ bùdù tā/
Vì sao độ tôi không độ cô ấy?

Vì sao độ ta không độ nàng?

Bài hát Độ ta không độ nàng!

為何渡我不渡她?
/wǒ háishì nán gǎi xīn jué/
Tôi vẫn không thay đổi được quyết tâm

不見一句告別
/Bùjiàn yījù gàobié/
Không nghe được câu chào tạm biệt

現在寺外什麼季節
/xiànzài sì wài shénme jìjié/
Lúc này ở ngoài chùa là mùa nào?

再無成雙蝴蝶
/zài wú chéng shuāng húdié/

Hồ điệp vẫn không thành đôi

早已皈依我佛
/zǎoyǐ guīyī wǒ fú/
Sớm đã quy y cửa Phật

斷了塵世執著
/duànle chénshì zhízhuó/

Cắt đứt mọi chấp nhất nơi trần thế

你種滿寺冥花獻佛
/nǐ zhǒng mǎn sì míng huā xiàn fó/
Em trồng đầy hoa Bỉ Ngạn hiến dâng lên Phật

難改佛家普陀
/nán gǎi fú jiā pǔtuó/
Cũng khó mà thay đổi được câu thần chú nơi cửa Phật

不懂什麼塵緣
/bù dǒng shénme chényuán/

Không hiểu trần duyên là gì

只知有你很甜
/zhǐ zhī yǒu nǐ hěn tián/

Chỉ biết có em bên cạnh, tôi cảm thấy rất ngọt ngào

你已不在這個莊園
/nǐ yǐ bùzài zhège zhuāngyuán/

Em đã không còn sống trong trang viên đó nữa

懂了眼淚很咸
/dǒngle yǎnlèi hěn xián/

Tôi lúc này hiểu được nước mắt rất mặn

晨鐘不再朝暮
/chén zhōng bùzài zhāo mù/

Chuông sớm trống chiều không còn nữa

靈魂怎麼超度
/línghún zěnme chāodù/

Linh hồn phải làm thế nào để siêu độ

忘記塵世走的路
/wàngjì chénshì zǒu de lù/

Quên đi những con đường đã đi nơi trần thế

遺憾沒能照顧
/yíhàn méi néng zhàogù/
Tiếc nuối không thể tiếp tục chăm lo

不再惜守清規
/bùzài xī shǒu qīngguī/

Canh giữ thanh quy

在無冥花紛飛
/zài wú míng huā fēnfēi/

Ở nơi không có hoa Bỉ Ngạn tung bay

才體會了相思成堆
/cái tǐhuìle xiāngsī chéng duī/
Mới cảm nhận được nỗi tương tư chất chưa

已經無法再追
/yǐjīng wúfǎ zài zhuī/

Đã không thể nào theo đuổi tiếp được nữa

死在湖盼邊塞
/sǐ zài hú pàn biānsài/
Chết bên bờ hồ ngắm nhìn ra biên cương

怎能無情無愛
/zěn néng wúqíng wú ài/

Con người sao có thể không có tình cảm

來世不再為僧
/láishì bù zài wèi sēng/

Kiếp sau sẽ không lại làm tăng

紅蓋頭只為你戴
/hóng gàitou zhǐ wèi nǐ dài/

Khăn đội đầu đỏ sẽ chỉ được đội lên cho em

這蓋頭只為你戴
/zhè gàitou zhǐ wèi nǐ dài/

Khăn đội đầu đỏ này sẽ chỉ đội lên cho em

只為你戴
/zhǐ wèi nǐ dài/

Chỉ đội lên cho em

這風兒還在刮
/zhè fēng er hái zài guā/

Gió vẫn đang thổi

亂了誰的年華
/luànle shéi de niánhuá/

Làm đảo lộn tuổi tác của ai

她留起了長發
/tā liú qǐle zhǎng fā/

Cô ấy nuôi lại tóc dài

收起木魚吧
/shōu qǐ mùyú ba/

Cất mõ đi

菩提下再無她
/pútí xià zài wú tā/

Dưới Bồ Đề sẽ không còn cô ấy

又度過幾個夏
/yòu dùguò jǐ gè xià/

Qua thêm vài mùa hè nữa

眼睛還紅嗎
/yǎnjīng hái hóng ma/

Mắt vẫn sẽ còn đỏ sao?

她已經不在啦
/tā yǐjīng bù zài la/

Cô ấy đã không còn ở đây nữa rồi

晨鐘在敲幾下
/chén zhōng zài qiāo jǐ xià/

Tiếp tục gõ chuông sớm

不渡世間繁花
/bùdù shìjiān fánhuā/

Không độ qua những phần hoa nơi thế gian

我也低頭笑著
/wǒ yě dītóu xiàozhe/
Tôi cũng cúi đầu cười

再不見你長發
/zài bu jiàn nǐ zhǎng fā/

Không còn được nhìn thấy mái tóc dài của em nữa

笑問佛祖啊
/xiào wèn fózǔ a/

Cười hỏi Phật tổ

渡千百萬人家
/dù qiān bǎi wàn rénjiā/

Độ qua trăm ngàn người

為何渡我不渡她
/wèihé dù wǒ bùdù tā/

Vì sao độ tôi mà không độ cô ấy

這風兒還在刮
/zhè fēng er hái zài guā/

Gió vẫn đang thổi

亂了誰的年華
/luànle shéi de niánhuá/

Làm đảo loạn tuổi tác của ai

她留起了長發
/tā liú qǐle zhǎng fā/

Cô ấy nuôi lại tóc dài

收起木魚吧
/shōu qǐ mùyú ba/

Cất mõ đi

菩提下再無她
/pútí xià zài wú tā/

Dưới Bồ Đề sẽ không còn cô ấy

又度過幾個夏
/yòu dùguò jǐ gè xià/

Qua thêm vài mùa hè nữa

眼睛還紅嗎
/yǎnjīng hái hóng ma/

Mắt vẫn sẽ còn đỏ sao?

她已經不在啦
/tā yǐjīng bù zài la/

Cô ấy đã không còn ở đây nữa rồi

晨鐘在敲幾下
/chén zhōng zài qiāo jǐ xià/

Tiếp tục gõ chuông sớm

不渡世間繁花
/bùdù shìjiān fánhuā/

Không độ qua những phần hoa nơi thế gian

我也低頭笑著
/wǒ yě dītóu xiàozhe/
Tôi cũng cúi đầu cười

再不見你長發
/zài bu jiàn nǐ zhǎng fā/

Không còn được nhìn thấy mái tóc dài của em nữa

笑問佛祖啊
/xiào wèn fózǔ a/

Cười hỏi Phật tổ

渡千百萬人家
/dù qiān bǎi wàn rénjiā/

Độ qua trăm ngàn người

為何渡我不渡她
/wèihé dù wǒ bùd

(Visited 2,870 times, 2 visits today)