June 27, 2018

Đơn phương ly hôn với người nước ngoài có được không?


Năm 2010 tôi được dì ruột giới thiệu cho 1 người đàn ông gốc Đài Loan, sau khi tìm hiểu, chúng tôi đã đăng ký kết hôn nhưng chưa tổ chức đám cưới. Chúng tôi đăng ký kết hôn tại tỉnh Quảng Ninh. Hiện, chúng tôi vẫn đang sống tại đây. Nhưng, bắt đầu từ năm 2020, anh sẽ trở về nước làm việc và sinh sống. Tôi không muốn đi theo anh, chúng tôi cũng không hợp nhau trong đời sống tình cảm và chưa hề có con chúng. Xin hỏi, bây giờ tôi muốn ly hôn với chồng người nước ngoài thì phải làm thế nào?

Trả lời

Câu hỏi của bạn Báo Tài nguyên & Môi trường xin tư vấn như sau:

Theo Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn”.

Bên cạnh đó, Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

Theo các quy định trên, khi thật sự không có nhu cầu kéo dài cuộc hôn nhân với người chồng hiện tại bạn hoàn toàn có thể đơn phương yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc đơn phương ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Thủ tục ly hôn

Người có yêu cầu đơn phương ly hôn sẽ nộp 1 bộ hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:

– Đơn xin ly hôn;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn;

– Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

– Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực) (nếu có);

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Nguồn: baotainguyenmoitruong.vn

(Visited 72 times, 1 visits today)